Kim loại nặng bao gồm những kim loại có nguyên tử lượng lớn hoặc trọng lượng lớn như vàng, palatin,chì, thủy ngân…vv…

 

Một số kim loại thường như đồng, sắt, selen rất cần thiết cho sự chuyển hóa bình thường của cơ thể.Những loại kim loại thường khi hiện diện với lượng ít hơn 100 phần triệu (100 µg/g) là thiết yếu khi:

-  Hiện diện trong bộ phận khỏe mạnh

-  Xuất hiện trong tế bào khi mới sinh ra

- Có sự cân bằng tự nhiên trong máu

- Điều khiển quá trình bài tiết

- Biết được chức năng sinh học

Như vậy, ta thấy rằng, hầu kết kim loại nặng là kim loại vết trong số đó một số ta biết chức năng sinh học, một số thì chưa rõ. Nhưng sẽ trở nên vô cùng độc nếu hàm lượng này vượt quá mức độ cho phép. Còn với kim lọaị nặng là những chất lạ với cơ thể chỉ một lượng cực kỳ nhỏ cũng làm hại cho cơ thể.

Kim loại vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau như hít phải khí, ăn nhiều thực phấm có chứa chất kim loại độc hại.

kim-loai-nang

Những kim loại nặng ảnh hưởng tới sức khỏe

Thủy ngân (Hg): đặc biệt độc hại là methyl thủy ngân. Thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường nếu hít phải sẽ rất độc đến hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, phổi, thận có thể gây tử vong. Trẻ em khi bị ngộ độc sẽ bị co giật, phân liệt… Hàm lượng thủy ngân cho phép trong nước uống đóng chai là 6µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 1µg/L (QCVN 09:2008/BTNMT).

Asen (As): As hóa trị 3 độc hơn rất nhiều so với hóa trị 5. Liều lượng gây chết người khoảng 50-300 mg nhưng phụ thuộc vào từng người. Con người bị nhiễm độc asen lâu dài qua thức ăn hoặc không khí dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn tuần hoàn máu, rối loạn chức năng gan, thận. Ngộ độc asen cấp tính có thể gây buồn nôn, khô miệng, khô họng, rút cơ, đau bụng, ngứa tay, ngứa chân, rối loạn tuần hoàn máu, suy nhược thần kinh,… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 50µg/L (QCVN 09:2008/BTNMT).

Chì (Pb): Các hợp chất chì hữu cơ rất bền vững độc hại đối với con người, có thể dẫn đến chết người. Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như nhức đầu, dễ bị kích thích, và nhiều biểu hiện khác nhau liên quan đến hệ thần kinh. Khi bị nhiễm độc lâu dài đối với con người có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ số IQ, thiếu máu, chì cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày và u thần kinh đệm. Nhiễm độc chì có thể gây tác hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 10µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT), trong nước ngầm là 10µg/L (QCVN 09:2008/BTNMT).

Crôm (Cr): tồn tại ở 2 dạng  hóa trị 3 và 6 tuy nhiên ở hóa trị 6 crôm gây ảnh hưởng xấu đến con người. Gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận , ung thư phổi… Hàm lượng cho phép trong nước uống đóng chai là 50µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT) , trong nước ngầm là 50µg/L (QCVN 09:2008/BTNMT

Chính vì tác hại vô cùng lớn của kim loại nặng đối với cơ thể của chúng ta nên ngay từ bây giờ hãy ngăn chặn và loại bỏ nó ra khỏi cơ thể bạn. Bạn có thể ngăn ngừa bằng nhiều cách khác nhau như đeo khẩu trang tránh tiếp xúc với chúng chọn môi trường làm việc thích hợp, lựa chọn thưc phẩm xanh sạch... Hãy làm tiêu giảm chúng trong cơ thể bằng tảo spirulina.

Tảo Spirulina lần đầu tiên được giới thiệu vào 40 năm trước, người ta nhanh chóng nhận ra rằng nó đẩy nhanh tiến trình tiêu độc của cơ thể. Về sau, tại Nhật Bản, các nhà khoa học phát hiện ra rằng tảo Spirulina làm giảm sự nhiểm độc của thận do thủy ngân, kim loại nặng và các loại thuốc khác gây ra.

Tảo Spirulina là một dưỡng chất tự nhiên mà thiên nhiên dành tặng cho con người, một loại thực phẩm đảm bảo sức khỏe có giá trị dinh dưỡng cao, và được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay nó có chứa 50 loại dưỡng chất thiết yếu cho cuộc sống bao gồm: Protein, axit amin, lipit, gluxit, các vitamin như A, E, phức hợp B (B1, B2, B6, B10, B12), các khoáng chất thiết yếu như: Canxi, Sắt, Kẽm, Đồng, Magie v.v.Đặc biệt trong thành phần dinh dưỡng của tảo còn có sắc tố xanh Phycocyanin giúp ổn định quá trình trao đổi chất  có tác dụng rất tốt trong việc thanh lọc và  giải độc cho cơ thể.